Mở khí quản

Thảo luận trong 'Audio Truyện Ma' bắt đầu bởi lenham13, 23/11/21.

Loading...
  1. lenham13

    lenham13 Quỹ Lão Luyện

    Tham gia ngày:
    3/6/21
    Bài viết:
    381
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Giới tính:
    Nam
    Mở khí quản

    Mở khí quản là một lỗ mở vào khí quản qua cổ ngay dưới thanh quản, qua đó đặt một ống thông vào và do đó một đường thở nhân tạo được tạo ra. Nó được sử dụng cho những khách hàng cần hỗ trợ đường thở dài hạn. Các ống mở khí quản có một ống thông bên ngoài được đưa vào khí quản và một mặt bích dựa vào cổ và cho phép cố định ống này bằng băng dính hoặc dây buộc. Các ống mở khí quản cũng có một bộ bịt kín được sử dụng để đưa ống thông bên ngoài vào, sau đó sẽ được lấy ra sau đó. Bộ bịt kín được giữ ở đầu giường của khách hàng trong trường hợp ống bị bung ra và cần được lắp lại. Y tá cung cấp dịch vụ chăm sóc mở khí quản cho khách hàng mới hoặc gần đây đã mo khi quan để duy trì sự thông thoáng của ống và giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng (vì không khí hít vào của khách hàng không còn được lọc bởi đường hô hấp trên). Ban đầu, có thể cần phải hút và làm sạch khí quản thường xuyên từ 1 đến 2 giờ một lần. Sau khi phản ứng viêm ban đầu thuyên giảm, việc chăm sóc mở khí quản có thể chỉ cần thực hiện một hoặc hai lần một ngày, tùy thuộc vào từng khách hàng. Định nghĩa Điều khoản Các thành phần của ống mở khí quản Cung cấp dịch vụ chăm sóc mở khí quản Đấu giá một ống mở khí quản Đối phó với các trường hợp khẩn cấp Định nghĩa Điều khoản Khai thông khí quản: Quá trình theo đó một ống mở khí quản được loại bỏ khi bệnh nhân không còn cần đến nó nữa. Tạo ẩm: Quá trình cơ học làm tăng hàm lượng hơi nước của khí hứng. Lỗ mở: Một lỗ mở, được tạo ra tự nhiên hoặc do phẫu thuật, kết nối một phần của khoang cơ thể với môi trường bên ngoài (trong trường hợp này là giữa khí quản và bề mặt trước của cổ). Mở khí quản: Một thủ thuật phẫu thuật để tạo một lỗ mở giữa 2-3 (3-4) vòng khí quản vào khí quản bên dưới thanh quản. Hút dịch khí quản: Một phương tiện làm sạch chất nhầy đặc và dịch tiết từ khí quản và đường thở dưới thông qua việc tạo áp lực âm qua một ống thông hút. Ống mở khí quản: Một ống rỗng cong bằng cao su hoặc nhựa được đưa vào lỗ mở khí quản (lỗ được tạo ra ở cổ và khí quản (Trachea) để làm giảm tắc nghẽn đường thở, tạo điều kiện thở máy hoặc loại bỏ các chất tiết trong khí quản. Các thành phần của ống mở khí quản Ống ngoài Ống bên trong: Vừa khít với ống bên ngoài, có thể dễ dàng tháo rời để vệ sinh. Mặt bích: Tấm nhựa phẳng gắn với ống bên ngoài - nằm úp vào cổ bệnh nhân. Đầu nối đường kính ngoài 15mm: Phù hợp với tất cả các thiết bị thở và thiết bị hô hấp. Tất cả các tính năng còn lại là tùy chọn Vòng bít: Bình chứa khí có thể bơm hơi (thể tích cao, áp suất thấp) - giúp cố định ống mở khí quản tại chỗ và giúp niêm phong đường thở tối đa với lượng nén cục bộ ít nhất. Để thổi phồng, không khí được bơm vào qua… Van đầu vào: Van một chiều ngăn không khí tự động thoát ra ngoài. Đường dẫn khí vào: Đường dẫn khí từ van nạp khí đến vòng bít. Vòng bít thí điểm: Đóng vai trò như một chỉ báo về lượng không khí trong vòng bít Lỗ thủng: Lỗ nằm trên đường cong của ống ngoài - được sử dụng để tăng cường luồng không khí vào và ra khí quản. Có sẵn một hoặc nhiều lễ. Nút hoặc nắp van nói / mở khí quản: Dùng để bịt lỗ mở ống mở khí quản (a) trước - trong khi hết hạn để tạo điều kiện nói và nuốt, (b) sau - trong cả khi hứng và hết trước khi cắt. Cung cấp dịch vụ chăm sóc mở khí quản Mục đích Để duy trì sự thông thoáng của đường thở bằng cách loại bỏ chất nhầy và chất tiết bị đóng cặn. Giữ vệ sinh sạch sẽ và ngăn ngừa nhiễm trùng tại vị trí mở khí quản Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc chữa lành và ngăn ngừa da tróc ra xung quanh vết rạch mở khí quản Để thúc đẩy sự thoải mái Để ngăn chặn sự dịch chuyển Đánh giá Tình trạng hô hấp (dễ thở, nhịp độ, nhịp điệu, độ sâu, âm phổi và mức độ bão hòa oxy) Nhịp tim Dịch tiết từ vị trí mở khí quản (ký tự và số lượng) Sự hiện diện của dẫn lưu khi băng hoặc dây buộc mở khí quản Xuất hiện vết mổ (đỏ, sưng, chảy mủ hoặc có mùi hôi) Lập kế hoạch cham soc mo khi quan liên quan đến việc áp dụng kiến thức khoa học, kỹ thuật vô trùng và giải quyết vấn đề, do đó cần được thực hiện bởi y tá hoặc bác sĩ trị liệu hô hấp.

    Liên hệ đơn vị phân phối các thiết bị y tế gia đình và bệnh viện tại Việt Nam

    Công ty TNHH thương mại quốc tế MERINCO

    Văn phòng giao dịch: Phòng 2304, toà nhà HH2 Bắc Hà. Số 15 Tố Hữu, Thanh Xuân, Hà nội.

    ĐT : 02437765118

    Email: [email protected]

    WEBSITE: www.merinco.vn / www.meplus.vn / merinco.com.vn
     
  2. dioginileather

    dioginileather Quỷ Tập Sự

    Tham gia ngày:
    8/6/21
    Bài viết:
    148
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Giới tính:
    Nam
    Họa tiết brouging truyền thống của xứ Italy tuy đơn giản nhưng đủ làm đôi giày trở thành ấn tượng mà vẫn toát lên phong độ lịch thiệp cho người mang. Form dáng ôm sát chân càng tôn lên từng chi tiết được gia công tỉ mỉ. Chất liệu da cao cấp được đánh bóng càng tôn đẳng cấp của đôi giày cũng như người mang.
    [​IMG]
    Giày da nam cao cấp MORRELI màu nâu lịch thiệp (4225)


    Từng đường khâu mũi chỉ được gia công kĩ càng khiến đôi giày da nam cao cấp càng trở nên tinh tế trên từng đường nét.​




    [​IMG]




    Họa tiết brouging chẳng còn mới mẻ trên những đôi giày Ý nhưng trên đôi giày da nam cao cấp MORELLI 4225 này lại được bài trí một cách mới mẻ, hết sức hút mắt.​












    [​IMG]














    Mời các bạn ghé qua xem hàng trực tiếp tại số 1A Hàng Chuối, Hai Bà Trưng, Hà Nội. Quý khách có thể tham khảo thêm mẫu tại website https://diogini.vn
     
  3. lenham13

    lenham13 Quỹ Lão Luyện

    Tham gia ngày:
    3/6/21
    Bài viết:
    381
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Giới tính:
    Nam
    Gói chăm sóc mở khí quản

    Những lý do cần phải mở khí quản trong chăm sóc nguy cấp
    • Tạo thuận lợi cho cai sữa sau thở máy
    • Bảo vệ và bảo dưỡng đường thở
    • Quản lý bí mật
    Về việc cai sữa nhờ hỗ trợ máy thở, hiện chưa có bằng chứng chắc chắn cho thấy thời điểm tối ưu để đặt ống thông khí quản.

    Chăm sóc mở khí quản
    Mặc dù có nhiều loại và kích cỡ ống và có thể áp dụng các cách tiếp cận khác nhau để đặt ống thông khí quản, nhưng tất cả bệnh nhân phẫu thuật mở khí quản phải có thiết bị giường chiếu cấp cứu tiêu chuẩn. Việc hoàn thành thường xuyên, 2-4 giờ các gói chăm sóc mở khí quản cũng có thể tối ưu hóa việc quản lý bệnh nhân.

    Bao gồm trong các proformas chăm sóc là đảm bảo một ống bên trong sạch để duy trì sự thông minh của ống đối với ống lumen đôi. Việc bán đấu giá nên được thực hiện khi có chỉ định về mặt lâm sàng.

    Băng gạc mở khí quản cũng được khuyên nên thay ít nhất một lần mỗi ngày.

    Đối với bệnh nhân có vòng bít căng phồng, nên kiểm tra áp suất vòng bít bằng áp kế sau mỗi 6-8 giờ. Áp suất vòng bít tối ưu phải nằm trong khoảng 15-25 cmH [sub]2[/sub] O để giảm thiểu nguy cơ tổn thương thành khí quản.
    Khi bỏ qua hệ thống sưởi và làm ẩm hiệu quả của đường thở trên, tất cả bệnh nhân thở bằng ống mở khí quản nên được tạo ẩm bằng một số hình thức. Lý tưởng nhất là nên áp dụng phương pháp tạo ẩm bằng nhiệt, hoặc có thể sử dụng thiết bị trao đổi nhiệt và ẩm (ví dụ như mũi Thụy Điển, yếm Buchanan) cho những bệnh nhân cần lượng oxy bổ sung tối thiểu hoặc không có trong trường hợp không có dịch tiết dày đặc ở đường thở.

    Chuyển khỏi cơ sở chăm sóc đặc biệt
    Nếu bệnh nhân bị cắt khí quản phải được chuyển từ cơ sở chăm sóc đặc biệt, họ nên được chuyển đến một địa điểm có nhân viên được đào tạo đầy đủ để quản lý các ống mở khí quản. Cần tiến hành bàn giao bệnh nhân thành thạo và ưu tiên bệnh nhân nên được thay đổi ống nội soi đôi nếu cần trước khi chuyển đến khoa. Điều này sẽ tối ưu hóa sự an toàn cho bệnh nhân trong trường hợp tắc nghẽn ống. Dự án An toàn mo khi quan Quốc gia đã phát triển một thuật toán để quản lý mở khí quản khẩn cấp mà nhân viên phường nên quen thuộc.

    Thay đổi ống mở khí quản
    Hầu hết các ống mở khí quản được khuyên nên để tại chỗ không quá 28 ngày. Chỉ những người được đào tạo mới nên thực hiện thay ống mở khí quản. Nhiều cách tiếp cận được mô tả trong tài liệu, bao gồm:
    • thử nghiệm giảm phát vòng bít (thời lượng thay đổi)
    • giảm kích thước hoặc thay đổi thành một ống được khử trùng
    • sử dụng van nói
    • thời gian tắc ống thông qua một nắp (thời lượng thay đổi)
    • quá trình phân rã nhanh chóng mà không có bất kỳ điều nào ở trên
    Một cách tiếp cận MDT để cai sữa đã được chứng minh là làm giảm thời gian đóng mở khí quản. Thông tin chung liên quan đến việc cai sữa có thể được tìm thấy tại đây

    Giảm thanh lọc
    Một khi lý do ban đầu cho việc mo khi quan đã được giải quyết, các tiêu chí được đề xuất để đáp ứng trước khi cắt bỏ khí quản là:
    • Tự thông gió tắt thông gió cơ học
    • Dịch tiết tối thiểu, nhu cầu hút <2 giờ một lần, có hiệu quả ho
    • FiO [sub]2[/sub] ≤ 0,35
    • CVS ổn định
    • GCS nhất quán, không buồn ngủ
    • Không có dấu hiệu nhiễm trùng phế quản phổi
    • Bất kỳ phù đầu và cổ được coi là nhẹ
    • Không có trào ngược dạ dày-thực quản đáng kể
    • Có thể quản lý chất tiết qua miệng (bằng cách khạc ra, hút hoặc nuốt Yankauer)
    • Chứng minh sự thông thoáng của đường thở trên trong việc chịu đựng ít nhất 60 giây khi tắc ống mở khí quản mà không có dấu hiệu choáng, suy hô hấp hoặc giảm bão hòa oxy đáng kể
    Nguồn: londonccn.nhs.uk

    Liên hệ đơn vị phân phối các thiết bị y tế gia đình và bệnh viện tại Việt Nam

    Công ty TNHH thương mại quốc tế MERINCO

    Văn phòng giao dịch: Phòng 2304, toà nhà HH2 Bắc Hà. Số 15 Tố Hữu, Thanh Xuân, Hà nội.

    ĐT : 02437765118

    Email: [email protected]

    WEBSITE: www.merinco.vn / www.meplus.vn / merinco.com.vn
     
  4. lenham15

    lenham15 Đại Yêu

    Tham gia ngày:
    4/6/21
    Bài viết:
    503
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Giới tính:
    Nam
    Mở thông dạ dày qua da – PEG



    Ống PEG là gì và ai cần thủ thuật này ?



    Một ống PEG cung cấp dinh dưỡng, nước và thuốc trực tiếp vào dạ dày của bệnh nhân ( nuôi ăn dài ngày ).PEG là viết tắt của:
    • P- Qua da - đưa qua da;
    • E- Nội soi - thủ tục được sử dụng để đưa ống vào;
    • G- Cắt dạ dày - lỗ mở vào dạ dày từ ổ bụng.


    Những bệnh nhân khó nuốt cần phải có ống nuôi ăn PEG vì họ có nguy cơ rất cao bị hút thức ăn và chất lỏng vào phổi. Các nhóm có nguy cơ bao gồm bệnh nhân đã bị đột quỵ hoặc chấn thương thần kinh (chấn thương đầu) hoặc những người có các bệnh thần kinh lâu dài như bệnh đa xơ cứng và bệnh thần kinh vận động. Những bệnh nhân này có thể cần PEG trong thời gian dài. Những bệnh nhân bị ung thư đầu hoặc cổ có thể yêu cầu PEGs trong thời gian ngắn khi họ đang điều trị, vì khả năng nuốt có thể bị ảnh hưởng tạm thời.



    Đặt ống PEG như thế nào ?



    Đặt ống PEG thường được thực hiện tại khoa nội soi với bệnh nhân được dùng thuốc an thần hơn là gây mê toàn thân. Một ống nội soi (camera) được đưa qua miệng của bệnh nhân và vào dạ dày. Dạ dày được bơm căng với không khí để cải thiện tầm nhìn và sự trượt đẩy làm di chuyển thành dạ dày gần với thành bụng trước. Khi ống nội soi ở trong dạ dày, ánh sáng ở cuối của nó sẽ chiếu qua da; lúc này sẽ nhận biết ánh sáng đèn nội soi qua ổ bụng và dùng để giúp xác định vị trí của nó trong dạ dày. Gây tê cục bộ được thực hiện vào vị trí đèn, sau đó rạch một đường nhỏ và một ống thông được đưa vào qua lỗ mở; thông qua ống này, một sợi dây dẫn được đưa vào dạ dày.

    Kẹp đưa qua ống nội soi sẽ kẹp lấy dây và khi ống nội soi được lấy ra, dây cũng được đưa ra khỏi miệng bệnh nhân. Ống PEG được gắn vào dây này sau đó được kéo từ đầu dạ dày, di chuyển ống xuống thực quản và ra ngoài qua đường rạch trên dạ dày. Ống được giữ trong dạ dày bởi một đĩa đệm bên trong, thường được gọi là một bộ phận cản trong. Sau đó, một tấm cố định bên ngoài, kẹp và đầu nối được lắp vào ống để đảm bảo ống PEG được chắc chắn.



    Bộ mở thông dạ dày qua da INTOLIEF PEG KIT do Create Medic Nhật bản sản xuất là sản phẩm có nhiều ưu điểm vượt trội.



    Liên hệ đơn vị phân phối các thiết bị y tế gia đình và bệnh viện tại Việt Nam

    Công ty TNHH thương mại quốc tế MERINCO

    Văn phòng giao dịch: Phòng 2304, toà nhà HH2 Bắc Hà. Số 15 Tố Hữu, Thanh Xuân, Hà nội.

    ĐT : 02437765118

    Email: [email protected]

    WEBSITE: www.merinco.vn / www.meplus.vn / merinco.com.vn
     
  5. lenham15

    lenham15 Đại Yêu

    Tham gia ngày:
    4/6/21
    Bài viết:
    503
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Giới tính:
    Nam
    ỐNG THÔNG TIẾT NIỆU – Chất liệu SILICON

    SO sánh VỚI cao su ( latex)



    [​IMG]
    Rất nhiều bệnh nhân sau mổ tiết tiệu, đột quị, tổn thương cột sống… cần đặt ống thông dẫn lưu nước tiểu dài ngày.

    Vậy cần lựa chọn ống thông chất liệu như thế nào?

    Ống nên lưu trong bao lâu?

    Bạn tham khảo một số thông tin sau nhé.

    Ống thông nước tiểu có rất nhiều loại với nhiều kích cỡ, chất liệu và chủng loại. Việc lựa chọn loại ống thông mà bệnh nhân sử dụng phải được lưu ý một số yếu tố như nhu cầu y tế, thời gian sử dụng dự kiến (cho dù ngắn hạn hay dài hạn), lựa chọn cá nhân và những rủi ro liên quan với khả năng bị nhiễm trùng.

    Bạn có thể mua ống thông tiểu Foley tùy theo cách sử dụng nhưng chất liệu ống thông rất cần thiết và phải cân nhắc kỹ càng vì loại chất liệu không phù hợp có thể là nguyên nhân gây ra một số vấn đề sức khỏe như viêm niệu đạo, dị ứng, viêm tĩnh mạch, đóng cặn, nhiễm trùng và giảm phát.

    Mối quan tâm này đã dẫn đến nhiều nghiên cứu trong phòng thí nghiệm về chủ đề của loại vật liệu phù hợp.

    Chọn đúng loại Ống thông tiết niệu Foley

    Tính tương thích sinh học của ống thông rất quan trọng, nó phụ thuộc vào đặc tính vật lý của ống thông, chất hóa học của nó cũng như phản ứng của cơ thể với chất thiết bị có ảnh hưởng đến công dụng của nó hay không. Một số vật liệu tương thích sinh học hơn những vật liệu khác nhưng không có cái gọi là ống thông lý tưởng.

    Ống thông Foley được làm bằng gì?

    Ống thông về cơ bản có sẵn trong ba loại vật liệu silicn, cao su, polyvinyl hoặc PVC . Thường được sử dụng nhất là chất liệu silicone và latex.

    Silicone là gì?

    Silicones là một nhóm các polyme trơ, tổng hợp có cấu trúc hóa học dựa trên các chuỗi nguyên tử silic và oxy xen kẽ. Những hợp chất này, giống như cao su, có nhiều dạng và cách sử dụng khác nhau.

    Latex là gì?

    Hỗn dịch keo tự nhiên, màu trắng sữa, đặc chứa polyme hydrocacbon được gọi là cao su latex. Nó chủ yếu được lấy từ nhựa của cây cao su.

    Ống thông silicon so với ống thông cao su

    Mặc dù có nhiều loại ống thông silicon và cao su trên thị trường, nhưng đặc tính của vật liệu vẫn còn nhiều tranh luận. Đã có nhiều cuộc thảo luận và một số nghiên cứu lâm sàng được thực hiện để hiểu những ưu và nhược điểm của việc sử dụng ống thông silicon so với ống thông cao su. Và sau tất cả các nghiên cứu, các chuyên gia đã đưa ra kết luận rằng silicone có thể là vật liệu được lựa chọn trong các ứng dụng đòi hỏi khắt khe, đặc biệt là thông tiểu và đặc biệt nếu sử dụng lâu dài.

    Các đặc tính của ống thông niệu đạo silicone làm cho nó nổi bật hơn so với ống thông cao su. Silicone thường có khả năng chống lại sự tấn công của hóa chất và không nhạy cảm với sự thay đổi nhiệt độ. Các đặc tính bao gồm ổn định hóa học và nhiệt, sức căng bề mặt thấp và tính kỵ nước. Silicone là một trong những nhóm vật liệu sinh học được kiểm tra kỹ lưỡng nhất và được công nhận về tính tương thích sinh học và độ bền sinh học vốn có của nó.

    Mặt khác, ống thông cao su được phát hiện dễ bị nhiễm trùng và phản ứng quá mẫn. So với silicone, ống thông cao su được cho là gây ra nhiều tổn thương hơn và làm tăng kích ứng niêm mạc tiết niệu. Nghiên cứu cho biết ống thông silicon ít có nguy cơ mắc bệnh viêm niệu đạo.

    Sự đóng cặn và vôi hóa trong ống thông silicon thấp hơn đáng kể so với ống thông cao su. Loại silicone cũng không yêu cầu thay ống thông thường xuyên như cao su

    Ống thông Foley bằng silicon và Ống thông Foley bằng cao su

    Ban đầu ốn thông Foley được làm bằng cao su latex, mặc ù giá rẻ và linh hoạt nhưng qua thời gian cao su không còn được ưa chuộng nữa. Ngày nay, ống thông Foley bằng cao su phủ silione được sử dụng nhưng thời gian lưu của ống thông Foley bằng silicone lại ngắn. Lý do là lớp silicone trên cùng có xu hướng bị hư hỏng và mủ bên dưới lộ ra, mang theo nguy cơ dị ứng nếu tiếp xúc với niệu đạo.

    Không có lớp phủ, ống thông foley cao su hiện đang không được ưa chuộng vì chúng có nguy cơ gây dị ứng cao và gây khó chịu do độ ma sát bề mặt cao. Ngoài ra, ống cao su dày hơn nên lòng ống hẹp đồng thời nó nhanh chóng bị đóng cặn bởi cặn nước tiểu. Một số thử nghiệm cũng đưa ra quan điểm rằng ống thông cao su có thể độc hại hơn ống thông silicon.

    Trong trường hợp phải đặt ống thông Foley thì chất liệu silicone vẫn là lựa chọn ưu tiên để sử dụng lâu dài cho bệnh nhân mặc dù nó có thể đắt hơn một chút. Những ống thông Foley silicon không cao su có tuổi thọ cao hơn và có tính chất cứng hơn, được coi là một lợi thế.

    Liên hệ đơn vị phân phối các thiết bị y tế gia đình và bệnh viện tại Việt Nam

    Công ty TNHH thương mại quốc tế MERINCO

    Văn phòng giao dịch: Phòng 2304, toà nhà HH2 Bắc Hà. Số 15 Tố Hữu, Thanh Xuân, Hà nội.

    ĐT : 02437765118

    Email: [email protected]

    WEBSITE: www.merinco.vn / www.meplus.vn / merinco.com.vn
     
  6. lenham16

    lenham16 Quỷ Tập Sự

    Tham gia ngày:
    4/6/21
    Bài viết:
    254
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Giới tính:
    Nam
    CHĂM SÓC MỞ KHÍ QUẢN VÀ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CÓ MỞ KHÍ QUẢN

    (TRACHEOSTOMY) – Hướng dẫn cho điều dưỡng

    MỤC TIÊU :
    • Nêu được định nghĩa và lợi ích của mở khí quản
    • Chăm sóc được người bệnh có mở khí quản
    • Thực hành được kỹ thuật chăm sóc mở khí quản


    MỞ KHÍ QUẢN

    ĐẠI CƯƠNG

    Mở khí quản là vết rạch ở khí quản tạo ra lỗ mở từ khí quản ra da qua canule Krisaberg tạm thời hay vĩnh viễn cho phép không khí đi qua khi có tắc nghẽn đường hô hấp trên, giúp lấy chất tiết ở khí quản, giúp việc cai máy thở (do giảm khí khoảng chết và hạ kháng lực đường thở), cho phép giúp thở nhân tạo dài ngày. Nơi mở thường ở đốt 2, 3, 4 vòng sụn khí quản.

    Xem thêm: kinh nghiệm của chúng tôi về phẫu thuật mở khí quản ở bệnh nhân covid 19 , tìm hiểu về mở khí quản và bộ mở khí quản , vệ sinh ống mở khí quản và các bộ phận liên quan ...

    TRƯỜNG HỢP MỞ KHÍ QUẢN

    Tắc nghẽn hô hấp

    Cấp cứu

    Tắc nghẽn đường hô hấp trên do dị vật

    Chấn thương hàm mặt

    Người bệnh bị tổn thương do nội khí quản.

    Chảy máu đường hô hấp trên.

    Bỏng đường thở.

    Chấn thương cổ và thanh quản: gây giập nát, phù nề.

    Bệnh lý

    Người bệnh tri giác xấu hơn, uốn ván, bạch hầu, bại liệt thể hành não u hạ họng, ngừng thở khi ngủ.

    LỢI ÍCH

    Mở khí quản giúp giảm được khoảng chết (#150 ml).

    Giúp người bệnh thở dễ dàng hiệu quả

    Dễ dàng lấy dị vật, hút đàm nhớt.

    Lắp máy thở dễ dàng.

    GIỚI THIỆU ỐNG MỞ KHÍ QUẢN

    Canule có 3 thành phần gồm:

    Canule Internal : ống nằm trong.

    Canule External : ống ngoài cùng.

    Mandrain: nòng

    Tai biến ngay sau khi đặt: chảy máu chân mo khi quan, sút ống trong những giờ đầu sau khi đặt, tắc nghẽn do đàm nhớt, tắc nghẽn do cục máu đông, tràn khí dưới da

    Biến chứng: viêm phổi, nghẹt đàm, nhiễm trùng da chung quanh ống, sút ống, xẹp phổi, dò khí thực quản, hẹp khí quản.

    QUY TRÌNH CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CÓ MỞ KHÍ QUẢN

    NHẬN ĐỊNH TÌNH TRẠNG NGƯỜI BỆNH

    Trước thủ thuật: điều dưỡng nhận định về hô hấp, tình trạng nghe, khả năng ngôn ngữ, khả năng viết của người bệnh để chọn lọc phương pháp giao tiếp sau khi mở khí quản. Nhận định tình trạng hiểu biết về thủ thuật, giao tiếp, và sự lo âu của người bệnh.

    Sau thủ thuật:
    • Nhận định về tần số thở, nhịp điệu thở, thở sâu, kiểu thở
    • Nhận định sự di động của lồng ngực, tình trạng ho, số lượng và chất tiết qua mở khí quản, hút đàm. Nhận định khí máu động mạch PaO2, PaCO2, SaO2.
    • Kiểm tra vùng đặt canule về chảy máu, sưng nề, tràn khí dưới da quanh vùng cổ
    • Kiểm tra áp lực bóng chèn mỗi tua trực.
    • Kiểm tra nơi cột dây có quá chặt hay quá lỏng, nên để ngón tay số 2 dưới dây vừa khít là tốt.
    • Nghe phổi mỗi giờ hay trước và sau hút đàm để nhận định tình trạng thông khí của người bệnh. Nhận định tình trạng phát âm của người bệnh nếu họ nói được nghĩa là có tình trạng nghẹt ống.
    • Kiểm tra dò khí qua mở khí quản, kiểm tra băng thấm dịch hay máu, dấu hiệu nhiễm trùng, mủ, phù nề, nhiệt độ, bạch cầu, VS.
    • Nhận định tình trạng viêm phổi, rối loạn nhịp thở, dấu hiệu ho, đau ngực, mạch nhanh, dấu hiệu khó thở, tri giác, huyết áp.
    CHẨN ĐOAN VÀ CAN THIỆP ĐIỀU DƯỠNG

    Người bệnh mở khí quản có bóng chèn: có chỉ định trong thở máy và bảo vệ đường thở, giúp thông thương giữa đường thở trên và dưới, giúp chất tiết, thức ăn không lọt vào khí quản nhưng nó không tham gia giữ ống mở khí quản. Khi bơm bóng chèn sẽ kín sự thông thương giữa ống ngoài canula và thành khí quản. Áp lực trong bóng chèn không vượt quá 20cm H2O. Cần theo dõi tình trạng chèn ép thiếu máu nuôi tại thành khí quản.

    Suy giảm khả năng trao đổi khí

    Nguyên nhân

    Hít máu vào đường thở, đàm nhớt ở vùng hầu họng, hít chất nôn ói

    Tăng tiết đàm nhớt ở khí phế quản

    Mất khả năng ho và hít thở sâu

    Hạn chế giãn nở lồng ngực từ sự bất động

    Do những nguyên nhân khác: béo phì, mất nước, viêm phổi, tràn khí

    Can thiệp điều dưỡng

    Ngay sau khi mở khí quản điều dưỡng phải hút đàm nhớt thường xuyên. Nên hút 5-10 lần trong 3-4 giờ đầu. Lượng giá nồng độ oxy trong máu qua khí máu động mạch, SaO2. Đánh giá tình trạng tắc nghẽn đàm nhớt như dấu hiệu khó thở, tím tái,… Nghe phổi trước và sau khi hút đàm. Cần xác định tình trạng người bệnh có cần hút đàm không vì việc hút đàm thường xuyên trên người bệnh cũng có nhiều nguy cơ thiếu oxy, tăng kích thích cho người bệnh. Ghi chú về hút đàm, đáp ứng người bệnh, đánh giá chức năng lồng ngực và điều trị. Người bệnh luôn nằm trong tầm nhìn của điều dưỡng 24/24 giờ.

    Hút đàm: nên cung cấp oxy trước khi hút. Ống hút nhỏ hơn canule.

    Hút không quá 10 giây/lần (vì mỗi lần hút áp lực oxy giảm xuống 30mm Hg).

    Ngưng hút ngay khi người bệnh có dấu hiệu suy giảm hô hấp, trong lúc hút cho người bệnh bị nghẹt đàm mà có dấu hiệu thiếu oxy thì điều dưỡng cung cấp oxy ngay khi hút bằng 5 hơi dài qua bóp bóng oxy ẩm.

    Cung cấp oxy cho người bệnh:bằngoxy ẩm, ấm, tránh biến chứng khô phổi, xẹp phổi. Duy trì đủ độ ẩm để loãng đàm giúp hút đàm dễ dàng, nếu cần thì bơm vào canule 5-10 ml nước muối sinh lý trước khi hút đàm.

    Nên cho người bệnh tập vật lý trị liệu lồng ngực tùy theo tình trạng người bệnh và lý do mở khí quản. Người bệnh thở máy hay điều trị thở ngắt quãng nên dùng canule có bóng chèn. Thường áp lực bóng chèn không quá 25cm H2O hay 20mmHg. Cho người bệnh thay đổi tư thế thường xuyên. Cung cấp đủ nước cho người bệnh. Duy trì nhiệt độ bình thường. Cung cấp đủ oxy cho người bệnh.

    Tình trạng nhiễm trùng phổi do lỗ mở khí quản ra da

    Nguyên nhân: do hút đàm không đảm bảo vô khuẩn, viêm nhiễm chung quanh chân da dưới ống mở khí quản do ẩm ướt, do thay băng không vô khuẩn, do quá nhiều đàm nhớt.

    Can thiệp điều dưỡng: theo dõi dấu chứng sinh tồn, nhận định màu sắc đàm, theo dõi choáng, chảy máu, suy hô hấp, biến chứng của mở khí quản. Lượng giá vết thương trong suốt mỗi phiên trực, và ghi hồ sơ cẩn thận về chảy máu, mủ, tình trạng mô chung quanh, quan sát da dưới canule. Chăm sóc canule mỗi khi ẩm ướt hay mỗi phiên trực, rửa vết thương khi ẩm ướt, rửa nòng trong mỗi 4 giờ. Bảo đảm vô khuẩn khi hút đàm.

    Chăm sóc sau khi đặt: quan sát chảy máu hay mạch đập ở canule. Tránh dùng bình phun, bột phấn, che gạc hoặc giấy mỏng có chứa cotton tránh người bệnh hít ngoại vật vào đường thở. Cẩn thận khi cạo râu hay cắt tóc cho người bệnh tránh lông tóc rớt vào khí quản. Gạc dùng che chân mở khí quản nên cắt trước hay dùng gạc không bị tưa chỉ.

    Nguy cơ sút canule do sút dây cố định

    Cột dây có gút, độ căng của gút vừa đủ để được 2 ngón tay cách giữa da và dây cột. Tránh để nút cột ở vùng động mạch cảnh hay gáy người bệnh. Quan sát da có bị dị ứng dây, dấu dây tì đè vào cổ. Lưu ý là khi thay dây cột cần cột an toàn dây mới trước khi cắt dây cũ.

    Trong trường hợp sút canule: điều dưỡng nên kêu gọi người đến giúp nhưng đồng thời dùng kềm banh rộng lỗ mở, cho thở oxy hỗ trợ trước khi có người đến đặt lại canule mới.

    Lo lắng do không giao tiếp bằng lời, do sợ lỗ mở trên cổ

    Lượng giá mức độ lo lắng người bệnh, giải thích cách hút đàm tạo sự tự tin cho người bệnh. Do người bệnh không giao tiếp bằng lời được nên cung cấp cho người bệnh các dụng cụ giao tiếp: giấy, bút, phấn, bảng, chuông gọi. Có thể giao tiếp qua dấu hiệu, người bệnh cần được học tập điệu bộ trước mổ.

    Chăm sóc hồi phục: hướng dẫn người bệnh dùng tay che canule để nói nhưng cẩn thận không thực hiện với những người bệnh nặng, khó thở.

    Nguy cơ suy dinh dưỡng do khó nuốt

    Phát hiện sớm dau mất nước, suy dinh dưỡng. Truyền dịch hay ăn qua ống thông dạ dày hay bằng miệng. Theo dõi cân nặng người bệnh mỗi ngày và lượng nước xuất nhập.

    Nếu ăn qua ống thông dạ dày nên bơm bóng chèn trước khi ăn và xả bóng sau khi ăn 15 phút. Người bệnh phải nằm đầu cao khi ăn và giữ tư thế đó sau khi ăn 30 phút. Nếu người bệnh nặng, hôn mê nên cho thức ăn nhỏ giọt qua sonde.

    Chăm sóc hồi phục: đánh giá khả năng nuốt. Kiểm soát và cung cấp dinh dưỡng đủ cho người bệnh, để giúp người bệnh ngon miệng nên cho người bệnh ngửi, nhìn, nếm thức ăn trước khi ăn. Cho người bệnh uống nhiều nước giúp loãng đàm.

    Quản lý khi người bệnh xuất viện

    Phải hướng dẫn người bệnh và gia đình biết cách chăm sóc ống mở khí quản tại nhà gồm: thay băng, hút đàm, thay nòng trong, thay dây, ăn qua sonde dạ dày. Người bệnh phải biết nơi mua ống mở khí quản và nơi trở lại thăm khám.

    Tập cho người bệnh trước khi rút ong mo khi quan

    Khuyến khích và hướng dẫn người bệnh tham gia tự thở qua mũi. Đầu tiên nên cho người bệnh che ống mở khí quản 5-20 phút tùy thuộc vào tình trạng hô hấp, tự tin của người bệnh. Sau đó tăng dần thời gian cho người bệnh thích nghi và giảm lo sợ, theo dõi tình trạng oxy máu người bệnh.

    Chuẩn bị rút canule

    Lượng giá khả năng thở, hiệu quả ho, phản xạ nuốt của người bệnh.

    Phúc trình bất kỳ triệu chứng bất thường của bệnh cho thầy thuốc.

    Che lại lỗ mở khí quản và gia tăng thời gian che ống. Hướng dẫn người bệnh cách thở hít vào bằng mũi và thở ra bằng miệng khi che lỗ mở khí quản lại, cách khạc đàm, cách ho. Cung cấp thông tin cho người bệnh: sau khi rút người bệnh sẽ được băng kín vết thương nơi lỗ mở khí quản, nhưng nếu người bệnh có khó thở hay nhiều đàm nhớt thì vẫn có thể mở ra để thở. Người bệnh sẽ lành vết thương sau 1-2 tuần nếu chăm sóc và dinh dưỡng tốt. Kiểm tra lại và chắc chắn người bệnh thực hành được chăm sóc và an tâm sau khi rút.

    Chuẩn bị dụng cụ cấp cứu hô hấp, hút đàm nhớt thật kỹ, tháo dây cố định an toàn, rút canule nhanh. Có thể hút đàm qua lỗ mở, cho người bệnh thở oxy, nằm tư thế Fowler hay ngồi dậy. Công tác tư tưởng cho người bệnh như hướng dẫn người bệnh thở đều không hoảng sợ. Theo dõi hô hấp người bệnh sau rút 3-6 giờ. Theo dõi sát hô hấp cho đến khi người bệnh tự thở đều và không còn dấu hiệu khó thở, mức độ tăng tiết đàm nhớt, đánh giá lại tâm lý người bệnh, nên có mặt thường xuyên bên cạnh người bệnh để người bệnh không lo lắng, vì yếu tố tâm lý cũng ảnh hưởng đến hô hấp người bệnh. Băng lại lỗ mở, kiểm tra và thay băng mỗi ngày, quan sát các dấu hiệu nhiễm trùng. Có thể thực hiện cho người bệnh thở oxy qua mũi. Điều dưỡng và nhân viên y tế thăm khám người bệnh lại.

    BIẾN CHỨNG

    Tắc nghẽn đường thở: do cục máu đông trong những giờ đầu sau mổ, trong giai đoạn này điều dưỡng hút đàm mỗi 5-10 phút/lần để tránh máu cục làm tắc nghẽn đường thở.

    Chảy máu: nên quan sát và thăm khám để phát hiện chảy máu, thường có nguy cơ chảy máu trong những giờ đầu sau mổ. Theo dõi số lượng máu chảy và báo bác sĩ .

    Tắc nghẽn đường thở do đàm nhớt: hút đàm nhớt thường xuyên, nên nghe phổi trước và sau khi hút đàm. Vật lý trị liệu giúp tống xuất đàm nhớt dễ dàng.

    Tràn khí dưới da: theo dõi khó thở, da phù nề, tiếng nổ dưới da khi thăm khám, người bệnh đau, theo dõi hô hấp và thực hiện phụ bác sĩ dẫn lưu khí.

    Nhiễm trùng chân mở khí quản: nhận thấy vùng chung quanh chân nơi mở khí quản đỏ, sưng, đau phù nề, tiết dịch. Điều dưỡng rửa sạch vết thương và thay băng khi ẩm ướt, cấy mủ, thực hiện kháng sinh, theo dõi viêm phổi.

    Viêm phổi: hút đàm, bảo đảm hệ thống hút đàm vô trùng, hướng dẫn người bệnh hít thở sâu, vệ sinh răng miệng sạch sẽ. Thay định kỳ ống mở khí quản hay khi ống bị nghẹt. Nghe phổi mỗi 2 giờ, theo dõi nhiệt độ người bệnh thường xuyên.

    Dò khí thực quản: phòng ngừa bằng cách theo dõi áp lực bóng chèn, thay ống mở khí quản định kỳ. Biểu hiện dò nơi mở khí quản là người bệnh ăn sặc, thở khó.

    Hẹp khí quản: thường xuất hiện ở người bệnh đặt canule lâu ngày, sẹo co sau khi rút ống mở khí quản ở trẻ em. Biểu hiện người bệnh thở khó, nói khó, thở có tiếng rít.

    TAI BIẾN

    Sút ống: nếu xảy ra trong 2-3 ngày đầu sau đặt thì rất nguy hiểm vì lỗ mở chưa tạo đường hầm. Nên khi người bệnh hít vào thì vết thương khít lại không cho không khí vào nhưng khi thở ra thì vết thương mở ra nên người bệnh thở rít, cố gắng thở. Trường hợp trên điều dưỡng dùng kềm banh rộng vết thương nơi mở khí quản, cho thở oxy, kêu người đến giúp. Chuẩn bị bộ mở khí quản và phụ giúp bác sĩ đặt lại mở khí quản. Theo dõi sát hô hấp sau khi đặt lại.

    Nguồn: http://www.dieuduonghbu.com

    Thông tin dành cho Điều dưỡng và người có chuyên môn

    Đối với người nhà bệnh nhân tham khảo hướng dẫn chăm sóc tại nhà tại
    http://meplus.vn/profile/QA

    https://merinco.com.vn/blogs/huong-...-hoi-thuong-gap-doi-voi-benh-nhan-mo-khi-quan
     
  7. kimdathuyfgmihj

    kimdathuyfgmihj Đại Yêu

    Tham gia ngày:
    29/12/20
    Bài viết:
    1,010
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    36
    Giới tính:
    Nữ
    Web:
  8. lenham25

    lenham25 Quỷ Tập Sự

    Tham gia ngày:
    2/7/21
    Bài viết:
    145
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Giới tính:
    Nam
    Mở thông dạ dày qua da – PEG



    Ống PEG là gì và ai cần thủ thuật này ?



    Một ống PEG cung cấp dinh dưỡng, nước và thuốc trực tiếp vào dạ dày của bệnh nhân ( nuôi ăn dài ngày ).PEG là viết tắt của:
    • P- Qua da - đưa qua da;
    • E- Nội soi - thủ tục được sử dụng để đưa ống vào;
    • G- Cắt dạ dày - lỗ mở vào dạ dày từ ổ bụng.


    Những bệnh nhân khó nuốt cần phải có ống nuôi ăn PEG vì họ có nguy cơ rất cao bị hút thức ăn và chất lỏng vào phổi. Các nhóm có nguy cơ bao gồm bệnh nhân đã bị đột quỵ hoặc chấn thương thần kinh (chấn thương đầu) hoặc những người có các bệnh thần kinh lâu dài như bệnh đa xơ cứng và bệnh thần kinh vận động. Những bệnh nhân này có thể cần PEG trong thời gian dài. Những bệnh nhân bị ung thư đầu hoặc cổ có thể yêu cầu PEGs trong thời gian ngắn khi họ đang điều trị, vì khả năng nuốt có thể bị ảnh hưởng tạm thời.



    Đặt ống PEG như thế nào ?



    Đặt ống PEG thường được thực hiện tại khoa nội soi với bệnh nhân được dùng thuốc an thần hơn là gây mê toàn thân. Một ống nội soi (camera) được đưa qua miệng của bệnh nhân và vào dạ dày. Dạ dày được bơm căng với không khí để cải thiện tầm nhìn và sự trượt đẩy làm di chuyển thành dạ dày gần với thành bụng trước. Khi ống nội soi ở trong dạ dày, ánh sáng ở cuối của nó sẽ chiếu qua da; lúc này sẽ nhận biết ánh sáng đèn nội soi qua ổ bụng và dùng để giúp xác định vị trí của nó trong dạ dày. Gây tê cục bộ được thực hiện vào vị trí đèn, sau đó rạch một đường nhỏ và một ống thông được đưa vào qua lỗ mở; thông qua ống này, một sợi dây dẫn được đưa vào dạ dày.

    Kẹp đưa qua ống nội soi sẽ kẹp lấy dây và khi ống nội soi được lấy ra, dây cũng được đưa ra khỏi miệng bệnh nhân. Ống PEG được gắn vào dây này sau đó được kéo từ đầu dạ dày, di chuyển ống xuống thực quản và ra ngoài qua đường rạch trên dạ dày. Ống được giữ trong dạ dày bởi một đĩa đệm bên trong, thường được gọi là một bộ phận cản trong. Sau đó, một tấm cố định bên ngoài, kẹp và đầu nối được lắp vào ống để đảm bảo ống PEG được chắc chắn.



    Bộ mở thông dạ dày qua da INTOLIEF PEG KIT do Create Medic Nhật bản sản xuất là sản phẩm có nhiều ưu điểm vượt trội.



    Liên hệ đơn vị phân phối các thiết bị y tế gia đình và bệnh viện tại Việt Nam

    Công ty TNHH thương mại quốc tế MERINCO

    Văn phòng giao dịch: Phòng 2304, toà nhà HH2 Bắc Hà. Số 15 Tố Hữu, Thanh Xuân, Hà nội.

    ĐT : 02437765118

    Email: [email protected]

    WEBSITE: www.merinco.vn / www.meplus.vn / merinco.com.vn
     
  9. lenham26

    lenham26 Quỷ Tập Sự

    Tham gia ngày:
    2/7/21
    Bài viết:
    220
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Giới tính:
    Nam
    Mở thông dạ dày qua da – PEG



    Ống PEG là gì và ai cần thủ thuật này ?



    Một ống PEG cung cấp dinh dưỡng, nước và thuốc trực tiếp vào dạ dày của bệnh nhân ( nuôi ăn dài ngày ).PEG là viết tắt của:
    • P- Qua da - đưa qua da;
    • E- Nội soi - thủ tục được sử dụng để đưa ống vào;
    • G- Cắt dạ dày - lỗ mở vào dạ dày từ ổ bụng.


    Những bệnh nhân khó nuốt cần phải có ống nuôi ăn PEG vì họ có nguy cơ rất cao bị hút thức ăn và chất lỏng vào phổi. Các nhóm có nguy cơ bao gồm bệnh nhân đã bị đột quỵ hoặc chấn thương thần kinh (chấn thương đầu) hoặc những người có các bệnh thần kinh lâu dài như bệnh đa xơ cứng và bệnh thần kinh vận động. Những bệnh nhân này có thể cần PEG trong thời gian dài. Những bệnh nhân bị ung thư đầu hoặc cổ có thể yêu cầu PEGs trong thời gian ngắn khi họ đang điều trị, vì khả năng nuốt có thể bị ảnh hưởng tạm thời.



    Đặt ống PEG như thế nào ?



    Đặt ống PEG thường được thực hiện tại khoa nội soi với bệnh nhân được dùng thuốc an thần hơn là gây mê toàn thân. Một ống nội soi (camera) được đưa qua miệng của bệnh nhân và vào dạ dày. Dạ dày được bơm căng với không khí để cải thiện tầm nhìn và sự trượt đẩy làm di chuyển thành dạ dày gần với thành bụng trước. Khi ống nội soi ở trong dạ dày, ánh sáng ở cuối của nó sẽ chiếu qua da; lúc này sẽ nhận biết ánh sáng đèn nội soi qua ổ bụng và dùng để giúp xác định vị trí của nó trong dạ dày. Gây tê cục bộ được thực hiện vào vị trí đèn, sau đó rạch một đường nhỏ và một ống thông được đưa vào qua lỗ mở; thông qua ống này, một sợi dây dẫn được đưa vào dạ dày.

    Kẹp đưa qua ống nội soi sẽ kẹp lấy dây và khi ống nội soi được lấy ra, dây cũng được đưa ra khỏi miệng bệnh nhân. Ống PEG được gắn vào dây này sau đó được kéo từ đầu dạ dày, di chuyển ống xuống thực quản và ra ngoài qua đường rạch trên dạ dày. Ống được giữ trong dạ dày bởi một đĩa đệm bên trong, thường được gọi là một bộ phận cản trong. Sau đó, một tấm cố định bên ngoài, kẹp và đầu nối được lắp vào ống để đảm bảo ống PEG được chắc chắn.



    Bộ mở thông dạ dày qua da INTOLIEF PEG KIT do Create Medic Nhật bản sản xuất là sản phẩm có nhiều ưu điểm vượt trội.



    Liên hệ đơn vị phân phối các thiết bị y tế gia đình và bệnh viện tại Việt Nam

    Công ty TNHH thương mại quốc tế MERINCO

    Văn phòng giao dịch: Phòng 2304, toà nhà HH2 Bắc Hà. Số 15 Tố Hữu, Thanh Xuân, Hà nội.

    ĐT : 02437765118

    Email: [email protected]

    WEBSITE: www.merinco.vn / www.meplus.vn / merinco.com.vn
     
  10. lenham21

    lenham21 Quỹ Lão Luyện

    Tham gia ngày:
    18/6/21
    Bài viết:
    301
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Giới tính:
    Nam
    ỐNG THÔNG TIẾT NIỆU – Chất liệu SILICON

    SO sánh VỚI cao su ( latex)



    [​IMG]
    Rất nhiều bệnh nhân sau mổ tiết tiệu, đột quị, tổn thương cột sống… cần đặt ống thông dẫn lưu nước tiểu dài ngày.

    Vậy cần lựa chọn ống thông chất liệu như thế nào?

    Ống nên lưu trong bao lâu?

    Bạn tham khảo một số thông tin sau nhé.

    Ống thông nước tiểu có rất nhiều loại với nhiều kích cỡ, chất liệu và chủng loại. Việc lựa chọn loại ống thông mà bệnh nhân sử dụng phải được lưu ý một số yếu tố như nhu cầu y tế, thời gian sử dụng dự kiến (cho dù ngắn hạn hay dài hạn), lựa chọn cá nhân và những rủi ro liên quan với khả năng bị nhiễm trùng.

    Bạn có thể mua ống thông tiểu Foley tùy theo cách sử dụng nhưng chất liệu ống thông rất cần thiết và phải cân nhắc kỹ càng vì loại chất liệu không phù hợp có thể là nguyên nhân gây ra một số vấn đề sức khỏe như viêm niệu đạo, dị ứng, viêm tĩnh mạch, đóng cặn, nhiễm trùng và giảm phát.

    Mối quan tâm này đã dẫn đến nhiều nghiên cứu trong phòng thí nghiệm về chủ đề của loại vật liệu phù hợp.

    Chọn đúng loại Ống thông tiết niệu Foley

    Tính tương thích sinh học của ống thông rất quan trọng, nó phụ thuộc vào đặc tính vật lý của ống thông, chất hóa học của nó cũng như phản ứng của cơ thể với chất thiết bị có ảnh hưởng đến công dụng của nó hay không. Một số vật liệu tương thích sinh học hơn những vật liệu khác nhưng không có cái gọi là ống thông lý tưởng.

    Ống thông Foley được làm bằng gì?

    Ống thông về cơ bản có sẵn trong ba loại vật liệu silicn, cao su, polyvinyl hoặc PVC . Thường được sử dụng nhất là chất liệu silicone và latex.

    Silicone là gì?

    Silicones là một nhóm các polyme trơ, tổng hợp có cấu trúc hóa học dựa trên các chuỗi nguyên tử silic và oxy xen kẽ. Những hợp chất này, giống như cao su, có nhiều dạng và cách sử dụng khác nhau.

    Latex là gì?

    Hỗn dịch keo tự nhiên, màu trắng sữa, đặc chứa polyme hydrocacbon được gọi là cao su latex. Nó chủ yếu được lấy từ nhựa của cây cao su.

    Ống thông silicon so với ống thông cao su

    Mặc dù có nhiều loại ống thông silicon và cao su trên thị trường, nhưng đặc tính của vật liệu vẫn còn nhiều tranh luận. Đã có nhiều cuộc thảo luận và một số nghiên cứu lâm sàng được thực hiện để hiểu những ưu và nhược điểm của việc sử dụng ống thông silicon so với ống thông cao su. Và sau tất cả các nghiên cứu, các chuyên gia đã đưa ra kết luận rằng silicone có thể là vật liệu được lựa chọn trong các ứng dụng đòi hỏi khắt khe, đặc biệt là thông tiểu và đặc biệt nếu sử dụng lâu dài.

    Các đặc tính của ống thông niệu đạo silicone làm cho nó nổi bật hơn so với ống thông cao su. Silicone thường có khả năng chống lại sự tấn công của hóa chất và không nhạy cảm với sự thay đổi nhiệt độ. Các đặc tính bao gồm ổn định hóa học và nhiệt, sức căng bề mặt thấp và tính kỵ nước. Silicone là một trong những nhóm vật liệu sinh học được kiểm tra kỹ lưỡng nhất và được công nhận về tính tương thích sinh học và độ bền sinh học vốn có của nó.

    Mặt khác, ống thông cao su được phát hiện dễ bị nhiễm trùng và phản ứng quá mẫn. So với silicone, ống thông cao su được cho là gây ra nhiều tổn thương hơn và làm tăng kích ứng niêm mạc tiết niệu. Nghiên cứu cho biết ống thông silicon ít có nguy cơ mắc bệnh viêm niệu đạo.

    Sự đóng cặn và vôi hóa trong ống thông silicon thấp hơn đáng kể so với ống thông cao su. Loại silicone cũng không yêu cầu thay ống thông thường xuyên như cao su

    Ống thông Foley bằng silicon và Ống thông Foley bằng cao su

    Ban đầu ốn thông Foley được làm bằng cao su latex, mặc ù giá rẻ và linh hoạt nhưng qua thời gian cao su không còn được ưa chuộng nữa. Ngày nay, ống thông Foley bằng cao su phủ silione được sử dụng nhưng thời gian lưu của ống thông Foley bằng silicone lại ngắn. Lý do là lớp silicone trên cùng có xu hướng bị hư hỏng và mủ bên dưới lộ ra, mang theo nguy cơ dị ứng nếu tiếp xúc với niệu đạo.

    Không có lớp phủ, ống thông foley cao su hiện đang không được ưa chuộng vì chúng có nguy cơ gây dị ứng cao và gây khó chịu do độ ma sát bề mặt cao. Ngoài ra, ống cao su dày hơn nên lòng ống hẹp đồng thời nó nhanh chóng bị đóng cặn bởi cặn nước tiểu. Một số thử nghiệm cũng đưa ra quan điểm rằng ống thông cao su có thể độc hại hơn ống thông silicon.

    Trong trường hợp phải đặt ống thông Foley thì chất liệu silicone vẫn là lựa chọn ưu tiên để sử dụng lâu dài cho bệnh nhân mặc dù nó có thể đắt hơn một chút. Những ống thông Foley silicon không cao su có tuổi thọ cao hơn và có tính chất cứng hơn, được coi là một lợi thế.

    Liên hệ đơn vị phân phối các thiết bị y tế gia đình và bệnh viện tại Việt Nam

    Công ty TNHH thương mại quốc tế MERINCO

    Văn phòng giao dịch: Phòng 2304, toà nhà HH2 Bắc Hà. Số 15 Tố Hữu, Thanh Xuân, Hà nội.

    ĐT : 02437765118

    Email: [email protected]

    WEBSITE: www.merinco.vn / www.meplus.vn / merinco.com.vn
     

Chia sẻ trang này

XenForo Add-ons by Brivium ™ © 2012-2013 Brivium LLC.